Kinh nghiệm hay

Vải cotton là gì? Những điều bạn cần biết về vải Cotton

Ngày đăng: 16.12.2020

Thường ngày chúng ta thường sử dụng các sản phẩm được làm từ vải cotton như áo thun cotton, ga trải giường, khăn tắm,...Tuy nhiên thành phần, nguồn gốc, đặc điểm,... của loại vải này thì không phải ai cũng biết. Cùng Coolmate tìm hiểu ngay về vải Cotton qua bài viết dưới đây nhé!

Vải cotton là gì? Những điều bạn cần biết về vải Cotton

Thường ngày chúng ta thường sử dụng các sản phẩm được làm từ vải cotton như áo thun cotton, ga trải giường, khăn tắm,...Tuy nhiên thành phần, nguồn gốc, đặc điểm,... của loại vải này thì không phải ai cũng biết. Cùng Coolmate tìm hiểu ngay về vải Cotton qua bài viết dưới đây nhé!

1. Vải Cotton là gì?

Cotton hay còn gọi là bông, là một loại xơ mềm, mịn bao quanh hạt của cây bông.

Vải Cotton là loại vải được dệt từ sợi bông tự nhiên, ngoài ra còn có thêm một số thành phần khác tùy thuộc vào tính chất mong muốn của vải. 

Vải Cotton có nhiều ưu điểm như: Thấm hút tốt, thoáng mát, mềm mại, bền màu,... nên được ứng dụng nhiều trong việc sản xuất đồ gia dụng, ô tô,... và đặc biệt là ngành thời trang. 

vai-cotton-la-vai-gi-nhung-dieu-ban-can-biet-ve-vai-cotton

2. Nguồn gốc vải Cotton

Từ thời xa xưa ông cha ta đã biết trồng cây bông, lấy quả đem về và lấy sợi để dệt thành những bộ quần áo. Đến ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và đặc biệt là ngành công nghiệp dệt may, vải cotton ngày càng được sử dụng rộng rãi và trở nên phổ biến hơn.

vai-cotton-la-vai-gi-nhung-dieu-ban-can-biet-ve-vai-cotton

Một số vùng bông chính trên thế giới: 

Ở Ấn độ:

  • Khoảng 5.000 năm trước CN: bắt đầu sử dụng sợi bông để dệt vải. 
  • Năm 3300 đến năm 1300 trước CN: ở Ấn Độ việc trồng bông và dệt vải đã bước vài giai đoạn phát triển mạnh mẽ cho đến ngày hôm nay.

Ở Mỹ:

  • Khoảng năm 5500 trước CN và sau đó phổ biến khắp Bắc Mỹ từ năm 4200 trước CN.

Ở Trung Quốc:

  • Việc trồng bông đã phổ biến ở Trung Quốc trong thời nhà Hán, kéo dài từ năm 206 trước CN đến nay.

3. Quá trình sản xuất vải Cotton

3.1. Thu hoạch bông

Bông được hình thành như thế nào?

cây bông

Sau khi gieo hạt bông được 60 ngày, các nụ hoa hình vuông bắt đầu xuất hiện trên cây bông. 20 ngày tiếp, nụ hoa mở ra. Cánh hoa thay đổi từ quả nang trắng. Bông chuyển sang màu vàng đến màu đỏ sẫm. Ba ngày tiếp theo, hoa khô héo, rụng để lại nang bông (cotton bolls).

Tiếp theo đó, nang bông bung nở. Bông tiếp tục phát triển dài ra dưới ánh nắng mặt trời trong ba tuần.

Giai đoạn loại bỏ lá bông

bỏ lá bông

Công đoạn loại bỏ lá thường được thực hiện bằng cách phun hóa chất cho cây vì lá được coi là "rác" phải loại bỏ. Việc loại bỏ lá này sẽ giảm thiểu bông bị bẩn và loại bỏ lượng ẩm dư thừa. 

Một số cây trồng của Mỹ việc rụng lá diễn ra tự nhiên, nhưng đến hơn một nửa số cây trồng cần phải sử dụng hóa chất để kích thích sự rụng lá này. 

Giai đoạn thu hoạch bông

thu hoạch bông

Thu hoạch bông được tiến hành bằng máy hoặc thực hiện thủ công bằng tay. Công suất thu hoạch bằng máy tương đương 50 người hái bằng tay. Hầu hết bông Mỹ, ÚC được thu hoạch bằng cơ giới hóa.

Việc thu hoạch chỉ được thực hiệu khi sương buổi sáng đã khô hoặc trước khi sương chiều bắt đầu. Ngoài ra, người ta còn dùng thiết bị dò độ ẩm để đảm bảo rằng độ ẩm không cao hơn 12%, nếu không bông khó có thể bảo quản thành công. Sau đó lưu trữ dạng khối chứa 13-15 lớp.

3.2. Giai đoạn tách bông

Sau khi đã làm sạch và lau khô hoàn toàn, bông sẽ được đưa vào giá máy GIN, để tách hạt ra khỏi bông. Sau đó, bông được đóng gói chặt chẽ thành kiện, sẵn sàng để sản xuất sợi. Sau khi tách, cách thành phần được tách ra từ quả bông được xử lý như sau:

  • Phần hạt chiếm 55% trọng lượng: Sử dụng làm dầu, mỹ phẩm, bơ thực vật… hoặc được dùng làm giống cho mùa kế tiếp.
  • Bông chiếm 35% trọng lượng được làm sạch gọi là Cotton Lint và đóng thành khối.

  • Các phần còn lại chiếm 15% trọng lượng: Sản xuất Ethanol hoặc làm phân bón

3.3. Giai đoạn vận chuyển bông

vận chuyển bông

Mỗi kiện bông khi sản xuất ra sẽ được cấp một mã GIN và một mã kho. Mã GIN giúp cho việc truy xuất những kiện bông được thực hiện một cách dễ dàng hơn. Sau đó bông được vận chuyển tới các nhà sản xuất sợi trên khắp thế giới.

3.4. Giai đoạn chải sợi thô

chải sợi thô

Mặc dù bông được làm sạch trong các công đoạn trước, nó vẫn chưa hoàn toàn sạch. Xơ bông được lấy ra từ các kiện hàng và được đưa qua một loạt máy làm sạch và sấy khô. 

Sau đó, bông hỗn hợp này được đưa vào máy chải thô để hoàn thành việc làm sạch và làm thẳng các sợi, biến chúng thành một sợi, không bị xoắn được gọi là SLYVER.

3.5. Quay, kéo sợi

quay, kéo sợi

Combing: Chải kỹ hơn để loại bỏ các sợi ngắn và bụi không thể loại bỏ được trong quá trình chải thô. Sau đó, các sợi được sắp xếp song song để thu được chải kỹ đồng đều. Quá trình này là cần thiết để sản xuất sợi đồng đều, chất lượng cao.

Drawing:  Sáu đến tám slyver sau quá trình chải thô hoặc chải kỹ được tập hợp lại và kéo dài đến 6 đến 8 lần chiều dài ban đầu của chúng bằng cách sử dụng máy kéo để làm thẳng và loại bỏ độ dày không đồng đều khỏi các sợi.

Roving: Vì slyver quá dày để sản xuất sợi trực tiếp, nên nó sẽ được kéo dài hơn nữa bằng cách sử dụng máy kéo sợi. Việc xoắn đầu tiên được áp dụng cho các sợi trong quá trình này để thu được “green yarn” sau đó được quấn vào ống.

Spinning: Bước cuối cùng của quy trình kéo sợi chính, ở quá trình quay sợi “green yarn” được kéo dài thêm để có được độ dày mong muốn và sau đó được xoắn lại để tạo thành sợi thành phẩm.

Winding: Quy trình quấn sợi thành phẩm lên các cheese hoặc cone tùy theo mục đích.

3.6. Dệt vải

dệt vải

Warping: Cheese/coned được đặt trên một máy warping để đo lường chiều dài và số lượng sợi đã định trước vào beam dưới sức căng không đổi.

Sizing in: Hồ cho sợi để đảm bảo độ bền của sợi và cuộn lại vào beam sau khi sấy khô.

Drawing in: Set up các sợi vào beam chuẩn bị quy trình dệt.

Weaving: Đưa beam vào máy dệt để dệt vải.

3.7. Nhuộm và hoàn thiện vải

Vải dệt xong được mang đi nhuộm để tạo nên các màu sắc cho vải, sau đó được xử lý để tách vải vụn, hợp chất và bẩn còn bám trên vải. Cuối cùng vải có thể được xử lý để đạt được những yêu cầu về độ bền màu, mềm mại,...

4. Phân loại các loại sợi Cotton

4.1. Phân loại theo chiều dài xơ cotton

Một cây bông tạo ra quả bông và mỗi quả bông chứa tới 250.000 xơ riêng lẻ. Nhằm đánh giá chất lượng cotton, người ta dựa vào chiều xài của xơ cotton. Xơ cotton càng dài, độ bền càng cao và hand-feel càng tốt hơn. Tuy nhiên, chất lượng cotton còn phụ thuộc vào xử lí, finishing, thương hiệu sản xuất. Ngoài ra, mỗi loại xơ sẽ phù hợp với nhóm sản phẩm riêng biệt.

SHORT STABLE COTTON : Chiều dài xơ < 28.58 mm

- Short Stable Cotton được sử dụng phổ biến nhất, chiếm 85% lượng cotton toàn thế giới.

- Khó làm sạch, các sợi bị dính chặt vào hạt, nhiều đầu sợi lộ ra nên vải thô, việc liên kết giữa các sợi sơ ngắn làm cho vải nhanh sờn và tuổi thọ thấp.

- Giá thành: thấp

LONG STABLE COTTON : Chiều dài xơ 28.58 – 31.75 mm

- So với Short Stable Cotton, Long Stable Cotton ít phổ biến và khó trồng hơn

- Sợi mềm, mịn, chắc và bền hơn. Ít đầu sợi lộ ra. Vải ít xơ, it nhăn và ít bị phai màu hơn các loại khác.

- Phát triển tốt ở nơi có khí hậu ẩm và ấm như Úc, Ai Cập, Sudan, Hoa Kỳ, Tân Cương,…

- Giá thành:  Cao gấp 2 lần so với Short Stable Cotton

EXTRA LONG STABLE COTTON: Chiều dài xơ > 31.75 mm

- Đây là loại bông ưu việt nhất, hơn cả Long Stable cotton.

- Phát triển ở Ai Cập, Úc, Ấn Độ, Tân Cương, Jamaica, Mỹ ( Pima, Supima).

- Giá thành: Cao gấp 2 lần so với Long Stable Cotton

4.2. Phân loại sợi cotton theo nguồn gốc (vị trí địa lý)

SUPIMA COTTON

supima cotton

Supima Cotton là một loại sợi tự nhiên quý hiếm cao cấp hơn dòng bông Pima của Mỹ. Supima Cotton được trồng trong khoảng 500 trang trại thuộc sở hữu gia đình, nhiều trong số những trang trại này được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Đất đai của họ là di sản của họ và việc chăm sóc lớn được thực hiện để bảo tồn sức khỏe của đất và bảo tồn nguồn nước nuôi dưỡng sợi bông này. 

Loại sợi này chỉ chiếm nhỏ hơn 1% sản lượng sản lượng bông thế giới. Bông Supima thuộc nhóm ELS, có độ dài sợi gấp khoảng 1,4 lần các loại sợi thông thường ( 35 mm - 40 mm) với sợi nhỏ mịn, đồng đều chất lượng, và giảm bớt lông tơ, do đó độ mịn và độ mềm của vải là đặc biệt.

GIZA COTTON

giza cotton

Giza Cotton à bông được trồng ở Ai Cập,  đặt theo tên của vùng Giza của lưu vực sông Nile. Bông Giza bắt nguồn bằng việc sử dụng hạt giống bông Pima. Tuy nhiên lượng phù sa, màu mỡ của sông Nile nên bông Ai Cập chứa một lượng dầu mỡ thực vật vừa phải, tạo cảm giác cho xơ bông bóng và dày, mịn, chắc và có kết cấu mềm mại, nhẹ.

Tất cả bông Giza đều được thu hoạch bằng tay. Quá trình tốn nhiều thời gian này làm cho giá thành của bông Giza cao hơn, nhưng việc này cũng nâng chất lượng sợi dài hơn và hoàn thiện hơn.

Có nhiều bông Giza khác nhau ví dụ: Giza 45, Giza 70, Giza 87, Giza 88 và Giza 92. Các con số đề cập đến năm các giống bông được lai tạo – ví dụ Giza 87 là "sinh" năm 1987 và Giza 88 vào năm 1988. Qua thời gian, một số giống lai tạo bỏ đi, chỉ giữ lại những giống phù hợp thị trường:

Hiện bông Giza có 02 nhóm chủ yếu:

  • LS: Giza 90, Giza 89 và Giza 86: Chiều dài bông từ 33 mm và có độ thoáng khí từ 4,3 đến 4,9 micronair.
  • ELS: Giza 93, Giza 87 và Giza 45

Giza 93: ELS – 37 mm, đồng nhất là 89.90%, độ min: 2.90.

Giza 87 : ELS – 37 mm, đồng nhất là 89.80%, độ min: 3.00

Giza 45: ELS – 36 mm, đồng nhất là 89.08%, độ min: 3.00

(Bông Giza lâu đời nhất là Giza 45, hơn 70 năm, đây là loại bông hữu cơ không sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu)

XINJIANG COTTON 

bông tân cương

Xinjiang Cotton hay còn gọi là bông Tân Cương được trồng ở khu tự trị Duy Ngô Nhĩ bằng cách sử dụng nguồn nước dồi dào từ dãy núi Thiên Sơn thông qua một đường nước ngầm tự nhiên. Bông trắng xinh đẹp phát triển trong môi trường độc đáo này khiến nó trở thành bông cao cấp với các sợi đặc biệt dài, nhiều dinh dưỡng, nhiều dầu nên nó mang lại vẻ bóng mượt tuyệt đẹp cho bông.

Theo một báo cáo của Trung tâm Nghiên cứu Chiến lược và Quốc tế, sản lượng bông của Trung Quốc chiếm khoảng 22% nguồn cung bông toàn cầu. Theo báo cáo, năm 2020, 87% lượng bông của Trung Quốc đến từ Tân Cương.

SEA ISLAND COTTON

bông biển đảo

Sea Island Cotton hay còn gọi là bông biển đảo, được trồng vào đầu thế kỷ 18, ở một số khu vực và khí hậu nhiệt đới của Barbados, Jamaica và Belize ở Ấn Độ vùng biển đảo Caribe. Vào khoảng năm 1785, hạt giống Barbadense (bông cực dài) được trồng ở các đảo Caribe đưa qua Bahamas đến khu vực Sea Island của Nam Carolina và Georgia ở Mỹ.

Bông biển đảo có chiều dài: 35mm -> 44mm và độ thoáng khí : 3,1 đến 3,4 Micronaire với những ưu điểm tuyệt vời như: có độ mềm như cashmere, bóng như lụa, dẻo dai và độ hút ẩm cao. Loại bông này cũng chứa nhiều thành phần dầu béo nên khi chạm vào cho cảm giác mịn màng.

Bông biển đảo được cho là một loại bông bí ẩn vì nó chỉ được sản xuất với lượng ít hơn 1/100.000 tổng sản lượng bông thế giới. Loại bông này rất nhạy cảm và dễ bị sâu bệnh, đồng thời yêu cầu các điều kiện môi trường và khí hậu rất cụ thể, do đó sản lượng của nó đã giảm trên khắp vùng Caribê. Đây là loại bông rất hiếm và được nhiều người biết đến vì chỉ có thể trồng được ở khu vực biển đảo nơi có hơn 3.000 giờ nắng mỗi năm và sự cân bằng giữa mùa mưa và mùa khô.

Một số loại bông biển đảo hiện nay:

  • Bông biển đảo Tây Ấn Độ Dương được trồng ở Jamaica và được thu hoạch hoàn toàn bằng tay
  • V-135 Sea Island Cotton được trồng ở Belize, cũng được thu hoạch bằng tay (Belize đã nhận được khoản tài trợ 102.000 USD cùng với kĩ thuật của Nhật để hồi sinh ngành công nghiệp bông biển đảo)
  • Bông biển đảo Mỹ, được trồng ở Mỹ, tuy nhiên bông này được thu hoạch bằng cơ giới hóa. Loại bông này được sản xuất bằng phương pháp canh tác thân thiện với môi trường và đạt chất lượng cao.

5. Những ưu điểm của vải cotton

  • Mềm mại: Được làm từ sợi bông với đặc tính mềm và mịn nên vải cotton cũng được đánh giá rất cao về sự mềm mại. Ngoài ra sợi bông còn vô cùng thân thiện với làn da, giúp hạn chế gây dị ứng hơn các loại sợi tổng hợp khác.
  • Độ bền: Cấu trúc tế bào của sợi bông rất mạnh, do đó khi đem dệt tạo ra một loại vải dai và chống mài mòn.
  • Khả năng thấm hút: Vải cotton là loại vải rất thấm hút do sợi bông hút ẩm tốt và có tính thoát ẩm cao. Do được làm từ sợi bông tự nhiên nên vải cotton có ưu điểm về tính thoáng mát, mang lại cảm giác thoải mái cho người mặc.
  • Giữ màu nhuộm tốt: Do tính chất thấm hút của nó, bông rất dễ dàng lấy thuốc nhuộm và có thể được tạo thành nhiều màu sắc khác nhau.
  • Thoáng khí: Cấu trúc sợi của cotton giúp thoáng khí hơn so với sợi tổng hợp.
  • Không bám, tĩnh điện: Bông không dẫn điện, do đó các sản phẩm vải cotton không gặp vấn đề tĩnh điện.
  • Thân thiện với môi trường: Sợi bông có thành phần từ tự nhiên nên có thể phân huỷ, do vậy vải cotton cũng được đánh giá là thân thiện với môi trường.

6. Ứng dụng của vải Cotton

áo cotton

  • Các loại vải dệt thoi: Bông được sử dụng để làm nhiều loại vải dệt khác nhau, bao gồm canvas, denim, gấm hoa, vải flannel, v.v.
  • Quần áo: Bông là một chất cố định của ngành dệt may do được sản xuất hàng loạt, tạo cảm giác mềm mại, độ bền và khả năng thấm hút. Cotton thường được sử dụng cho áo thun, quần jean xanh, váy, áo mồ hôi, v.v. và đặc biệt sử dụng cho đồ của trẻ em.
  • Khăn trải giường và khăn tắm:  Vì bông cực kỳ mềm mại và thấm hút, vải cotton là một loại vải lý tưởng cho bộ khăn trải giường phòng ngủ và khăn tắm cần thiết để hút ẩm.
  • Đồ lót: Sợi bông vô cùng thân thiện với làn da, hạn chế gây kích ứng, do đó cotton được sử dụng làm đồ lót cho cả người lớn và trẻ em.
  • Trang trí nội thất: Vải Cotton cũng được sử dụng trong nhà để bọc ghế, rèm cửa, thảm, gối.

=>>> Xem ngay: Áo Essential Tee 100% Cotton USA Coolmate

7. Sử dụng và bảo quản vải cotton

Mặc dù với mỗi loại vải cotton sẽ có cách bảo quản riêng biệt, tuy nhiên bạn có thể lưu ý một số điểm sau để giữ cho các trang phục vải cotton được bền hơn:

- Có thể giặt máy;

- Có thể giặt với nước ấm nhưng không quá 60 độ C;

- Có thể sấy khô;

- Ủi với nhiệt độ dưới 200 độ C.

Lưu ý chung:

- Tuyệt đối không giặt chung trang phục màu đậm và màu nhạt – màu trắng;

- Lột trái trang phục khi giặt và phơi;

- Không đổ trực tiếp nước xả vải hoặc nước tẩy lên trang phục (hòa tan đều vào nước trước);

- Nếu trang phục bằng vải dệt kim: bỏ vào túi giặt nếu giặt máy. Vắt ngang trang phục khi phơi (để trang phục không bị vặn và chảy theo chiều dài);

- Nếu trang phục có in, phải ủi bề trái;

- Nên ủi một lớp để không bị in hoặc bóng bề mặt ủi ( có thể chèn gối ủi hoặc tròng một lớp vào bàn để ủi)

Tạm kết

Hi vọng qua bài viết này, Coolmate đã giúp bạn có thêm những kiến thức về vải Cotton - loại vải được sử dụng phổ biến bậc nhất đặc biệt trong ngành may mặc hiện nay. Hãy chọn cho mình loại vải phù hợp để có bộ trang phục thoải mái nhất nhé!

Bài viết liên quan

x

Đã thêm vào giỏ hàng!

Xem giỏ hàng
Voucher 50%

Bạn Là Khách Hàng Mới?

Coolmate tặng Voucher
cho bạn lần đầu mua sắm

50% giảm tối đa 100k

Hãy nhập mã

CHAOBAN

Để có thể nhận ưu đãi bạn rành riêng cho bạn nha.

Nhấn để lưu mã!

(*) Khách hàng mới là khách hàng lần đầu tiên trải nghiệm sản phẩm Coolmate trên bất kỳ kênh mua sắm nào. Chi tiết chính sách

(*)Voucher giảm trên giá gốc của sản phẩm